Ký hiệu ASCII là gì?
Mã chuẩn Mỹ cho trao đổi thông tin (ASCII) được Robert W. Bemer giới thiệu nhằm đạt được khả năng tương thích giữa các nhà sản xuất máy tính khác nhau. Đây là một tập hợp các mã để biểu diễn các ký tự chữ và số (tức là chữ cái, ký hiệu, số và dấu nhấn). Mã này sử dụng thang thập phân từ 0 đến 127. Sau đó, máy tính sẽ chuyển đổi các số này thành số nhị phân để xử lý.
Làm thế nào để viết mã ASCII?
Mã ASCII được viết bằng cách nhấn phím alt trên bàn phím kết hợp với mã số tương ứng với mã cụ thể mà chúng ta muốn viết.
Đây là một lựa chọn rất hữu ích về các ký hiệu trong ASCII:
Các ký hiệu ASCII phổ biến nhất
- \ (thay thế + 92)
- @ (thay thế + 64)
- ñ (thay thế + 164)
- ' (thay thế + 39)
- # (thay thế + 35)
- ! (thay thế + 33)
- _ (thay thế + 95)
- * (thay thế + 42)
- ~ (thay thế + 126)
- – (thay thế + 45)
Thường xuyên sử dụng (tiếng Tây Ban Nha)
- ñ alt + 164
- Ñ alt + 165
- @ alt + 64
- ¿ alt + 168
- ? alt + 63
- ¡ alt + 173
- ! alt + 33
- : alt + 58
- / alt + 47
- \ alt + 92
Nguyên âm có trọng âm (giọng Tây Ban Nha cấp tính)
- á alt + 160
- é alt + 130
- í alt + 161
- ó alt + 162
- ú alt + 163
- Á alt + 181
- É alt + 144
- Í alt + 214
- Ó alt + 224
- Ú alt + 233
Nguyên âm có âm sắc
- ä alt + 132
- ë alt + 137
- ï alt + 139
- ö alt + 148
- ü alt + 129
- Ä alt + 142
- Ë alt + 211
- Ï alt + 216
- Ö alt + 153
- Ü alt + 154
Ký hiệu toán học
- ½ alt + 171
- ¼ alt + 172
- ¾ alt + 243
- ¹ alt + 251
- ³ alt + 252
- ² alt + 253
- ƒ alt + 159
- ± alt + 241
- × alt + 158
- ÷ alt + 246
Ký hiệu thương mại
- $ alt + 36
- £ alt + 156
- ¥ alt + 190
- ¢ alt + 189
- ¤ alt + 207
- ® alt + 169
- © alt + 184
- ª alt + 166
- º alt + 167
- ° alt + 248
Dấu ngoặc kép, dấu ngoặc nhọn và dấu ngoặc đơn
- « alt + 34
- ' alt + 39
- ( alt + 40
- ) alt + 41
- [ alt + 91
- ] alt + 93
- { alt + 123
- } alt + 125
- « alt + 174
- » alt + 175
Và đây là những mã ASCII được sử dụng nhiều nhất. Có nhiều hơn nữa, nhưng đây chắc chắn là những thứ bạn sẽ cần sử dụng thường xuyên nhất.